Tiếng ViệtEnglish
Bệnh Tim mạch
Cục máu đông

CỤC MÁU ĐÔNG (Blood Clots) 

13 09-08 cuc mau dong

Cục máu đông sẽ chặn máu đến não hoặc tim
Cục máu đông (blood clot hay thrombus) là một cụm các tế bào máu và sợi fibrin đôi khi hình thành trong mạch máu. Đông máu là một cơ chế bảo vệ thông thường giúp ngăn máu chảy không kiểm soát khi mạch máu bị vỡ. Tuy nhiên, cục máu đông có thể hình thành trong mạch máu đã bị vỡ. Khi điều này xảy ra, cục máu đông thường tự phân hủy. Nhưng nếu cục máu đông hình thành trong động mạch cung cấp máu đến não và tim, và nó không tự phân hủy, thì đột quỵ hay đau tim sẽ xảy ra.
Đột quỵ là hậu quả cục máu đông trong các động mạch cung cấp máu đến não. Đột quỵ cũng có thể xảy ra nếu cục máu đông tách ra và di chuyển đến một động mạch trong não, cắt đứt nguồn cung cấp máu.
Đau tim là hậu quả cục máu đông hình thành trong một hay nhiều động mạch vành trên bề mặt tim cung cấp máu đến mô tim. Nếu lưu lượng máu trong các động mạch này bị chậm lại hoặc bị nghẽn, các mô tim không được cung cấp đủ máu và cuối cùng sẽ chết. Lưu lượng máu phải được phục hồi càng nhanh càng tốt, đó là lý do tại sao một người khi lên cơn đau tim phải được nhanh chóng đưa vào bệnh viện để cấp cứu. Thuốc làm tan cục máu đông chỉ có tác dụng khi được sử dụng trong vòng vài giờ của cơn đau.

13 09-08 cuc mau dong gay heart- stroke

Cục máu đông có thể kích hoạt cơn đột quỵ
Khi cục đông tách ra di chuyển trong mạch máu đến một vị trí khác sẽ tạo thành cục nghẽn (embolus). Cục nghẽn làm nghẽn mạch hay tắc mạch làm cho máu không được cung cấp tới mô, và nếu cục nghẽn không được phá vỡ, không có nguồn cung cấp máu, mô sẽ chết. Nếu cục máu đông có thể được làm tan nhanh chóng sau khi tắt mạch, các mô do mạch máu này nuôi dưỡng, như mô não và cơ tim sẽ được phục hồi.
Chẩn đoán cục máu đông:
Chẩn đoán cục máu đông bằng cách tìm hiểu tiền sử bệnh và các triệu chứng thể chất. Siêu âm sẽ cho thấy những vùng mà lưu lượng máu bị nghẽn qua các mạch máu. Điện tâm đồ (ECG) và các xét nghiệm có thể giúp xác định chẩn đoán cơn đau tim. Hai hình thức chụp cắt lớp (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) đều sử dụng một chất màu dạng tiêm để chỉ ra lưu lượng máu qua các động mạch. Trong trường hợp đột quỵ, có thể xác định nguyên nhân là do xuất huyết, khối u hay cục máu đông. Trong trường hợp đau tim, có thể chỉ ra những vùng mà lưu lượng máu đến động mạch vành bị chậm lại hay ngừng lại.
Khi dùng thuốc làm tan cục máu đông:
Nếu cục máu đông trong một động mạch dẫn đến một cơn đau tim hay đột quỵ, thì thuốc làm tan cục máu đông có thể được sử dụng trong vòng vài giờ của cơn đau để làm tan nhanh cục máu đông. Thuốc làm tan cục máu đông phổ biến nhất là chất hoạt hóa plasminogen của mô, còn được gọi là tPA.
Sau khi các cục máu đông bị phá hủy, thuốc chống đông máu được sử dụng để ngăn hình thành các cục máu đông khác.
Cục máu đông còn xảy ra ở đâu:
Cục máu đông có thể hình thành ở động mạch. Nếu xảy ra ở động mạch mạch vành sẽ là nguyên nhân cơn đau thắt ngực. Nếu xảy ra ở động mạch não sẽ gây ra đột quỵ do thiếu máu não. Có thể xảy ra ở động mạch ngoại biên của các chi gây ra thiếu máu cấp tính (các) chi.

13 09-08 cuc mau dong phoi

Cục máu đông có thể hình thành ở tĩnh mạch gây ra chứng thuyên tắc tĩnh mạch sâu (deep vein thrombosis DVT) hay nghẽn tĩnh mạch phổi (pulmonary embolism PE)

-0-

Thuốc hạ lipid

CÁC NHÓM THUỐC HẠ LIPID MÁU

 13 09-09 cac nhm ha lipd

Rối loạn lipid máu là rối loạn biến dưỡng lipid được biểu hiện qua các hàm lượng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerid trong huyết tương (plasma) tăng cao nhưng HDL cholesterol lại giảm thấp, dẫn đến nguy cơ xơ vữa động mạch (artherosclerosis) và các bệnh tim mạch. Rất may là các rối loạn này có thể điều trị được nhờ có các thuốc hạ lipid máu (hay cũng được gọi là hạ cholesterol máu)

Mục tiêu của thuốc hạ lipid máu là: giảm hàm lượng LDL cholesterol và tăng HDL cholesterol.

Trong rối loạn lipid máu nguyên phát, cách đơn giản nhất là dựa theo phành phần lipid nào tăng ưu thế, đó là

  • Bệnh tăng cholesterol máu (hypercholesterolemia)
  • Bệnh tăng triglycerid máu (hypertriglyceridemia)
  • Bệnh tăng cả hai nhóm trên (mixed hyperlipidemia)

Rối loạn lipid máu thứ phát, có thể do nhược tuyến giáp,mang thai, bệnh gan mật, thận hư, dùng thuốc lợi tiểu, steroid; do đái tháo đường tuýt 2, suy thận mãn, bèo phì v.v

Kiểm soát lipid máu đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tim mạch

Kiểm soát lipid máu không dùng thuốc:

  • Giảm lượng chất béo no qua thức ăn thấp hơn 7% tổng năng lượng. Thí dụ nếu nhu cầu năng lượng cho người trưởng thành là 2.500Kcal, 7% năng lượng sẽ là 175Kcal. Biết rằng 1g chất béo sản sinh 9Kcal, như vậy lượng chất béo no đưa vào cơ thể nên dưới 20g/ngày. Tham khảo lượng cholesterol trong thức ăn 100g tôm cua chứa khoảng 120mg cholesterol, 1 quả trứng chứa khoảng 210mg cholesterol trong lòng đỏ)
  • Giảm các thức ăn chứa nhiều chất béo no. *Chất béo no và không no. Chất béo cấu tạo từ nhiều thành phần axit béo. Nếu axit béo không có nối đôi, đó là axit béo no; ngược lại nếu chứa nhiều axit nhiều nối đôi, đó là axit béo không no
  • Ăn nhiều rau, quả, cá
  • Bổ sung dầu cá chứa chất béo không no omega-3
  • Giữ cân nặng cơ thể tối ưu và tăng hoạt động thể dục thể thao
  • Dùng rượu điều độ và ngừng hút thuốc

Kiểm soát lipid máu bằng thuốc, có 6 nhóm chính sau đây:

  1. Chất ức chế men HMG CoA reductase.
  2. Các Fibrates
  3. Cá nhựa trao đổi anion (các muối mật)
  4. Nicotinic acid
  5. Chất ức hế hấp thu cholesterol từ ruột- Ezetimibe
  6. Các chất khác

1-Chất ức chế men HMG CoA reductase: các thuốc thuộc nhóm xếp theo ABC (in đậm nghiêng là tên biệt dược, in đậm màu xanh là tên thuốc Savipharm)

  • Atorvastatin - Lipitorâ, Torvastâ, Savi Atorvastatin
  • Cerivastatin - Lipobay, rút khỏi thị trường 2001
  • Fluvastatin - Lescolâ
  • Lovastatin - Altocorâ, Mevacorâ,
  • Pitavastatin - Livaloâ, Pitavaâ
  • Pravastatin - Lipostatâ, Pravacholâ,
  • Rosuvastatin - Crestorâ, Savi Rosuvastatin
  • Simvastatin - Zocorâ, Simvastatin Savi

(Hydroxymethylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA) là tiền chất tổng hợp cholesterol. HMG-CoA Reductase xúc tác sản xuất mevalonate từ HMG-CoA, vá qua chuổi này cholesterol được tổng hợp ở gan.)

Cơ chế tác động của statins:

  • Phong bế men thúc đẩy tổng hợp cholesterol nội sinh HMG CoA reductase
  • Tăng tổng hợp tiếp thụ thể LDL ở gan
  • Tăng bài tiết LDL ra khỏi hệ tuần hoàn huyết
  • Sử dụng hiệu quả trong hầu hết các thể tăng cholesterol máu

2-Dẫn chất fibric acid (Fibrates)

  • Bezafibrate - Bezalipâ
  • Ciprofibrate - Modalimâ
  • Clofibrate (không dùng nữa do tác dụng phụ)
  • Gemfibrozil - Lopidâ, Savi Gemfibrozil
  • Fenofibrate - TriCorâ, Savi Fenofibrate

Fibrate đầu tiên, clofibrate, phát kiến 1962 và đưa vào thị trường Mỹ 1967, nhưng rút khỏi điều trị do tác dụng phụ. Các fibrates thế hện thứ hai ciprofibrate, bezafibrate, etofibrate, beclofibrate, pirifibrate, dùng ở Châu Âu và đắt tiền. Fibrate thế hệ thứ ba, fenofibrate, được tổng hợp và đưa vào sử dụng ở châu Âu từ 1975

Cơ chế tác động:

  • Hoạt hóa men Peroxisome proliferator-activated receptor-alpha (PPARα), làm tăng thủy phân LDL cholesterol, dẫn đến làm giảm triglycerid máu, tăng bài tiết LDL cholesterol ở gan và tăng HDL cholesterol.

Sử dụng hiệu quả trong điều trị bệnh tăng triglycerid máu.

3-Các muối mật

Đây là các resin trao đổi anion gắn kết các acid mật trong ruột tạo thành phức chất bài tiết qua phân, tăng chuyển hóa cholesterol thành acid mật trong gan.

  • Cholestyramine – Quetranâ
  • Colestipol – Colestidâ
  • Colesevelam – Welcholâ

Giảm cholesterol trong gan, tăng tiếp thụ thể LDL, tăng thu nhận LDL từ máu về gan, giảm cholesterol trong máu

4-Niacin (nicotinic acid) – Niacorâ, Niaspanâ

Là chất ức chế mạnh việc thủy phân chất béo ở mô mỡ, giảm lượng acid béo tự do (tiền chất triglycerid) về gan, giảm VLDL, giảm LDL. Sử dụng làm giảm cholesterol máu

13 09-09 cholesterol chuyen hoa

5-Chất ức chế hấp thu Cholesterol: Ezetimibe - Zetiaâ

Ezetimibe ức chế chọn lọc việc hấp thu cholesterol (trong thức ăn và muối mật) từ ruột non vào máu, giảm cholesterol trong gan, tăng bài tiết cholesterol ra khỏi tuần hoàn huyết

6-Các thuốc khác

  • Vitamin E, là chất chống oxihóa mạnh. Tuy không làm giảm lipid máu trực tiếp, nhưng có nhiều bằng chứng cho thấy LDL cholesterol bị oxihóa làm tăng nguy cơ tạo cục máu đông trong động mạch và vitamin E ngăn chặn oxihóa LDL chlsteol.
  • Acid béo không no omega-3
  • Orlistat

Orlistat là một thuốc giảm cân, ức chế men lipase của tuyến tụy, có tác dụng hạ hạ đường huyết ở người tiểu đường và làm hạ lipid máu

(hết)

Nhom thuoc tim mach

Tổng quát các Nhóm thuốc Tim mạch

(theoCardiac Medications At-A-Glance Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ AHA, có bổ sung)

13 09-17 con dau tim

Nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quát về các thuốc tim mạch thông dụng được bác sĩ chỉ định và người tiêu dùng có thể hỏi bác sĩ hay dược sĩ để hiểu rõ hơn vì sao phải dùng thuốc này, 11 nhóm thuốc được trình bày trong 2 cột: cột bên trái nêu nhóm thuốc, tên hoạt chất, (tên biệt dược trong ngoặc), tên thuốc Savipharm màu xanh, cột bên phải nêu tác dụng của thuốc và lý do dùng thuốc

  1. Thuốc chống đông máu
  2. Thuốc chống kết tập tiểu cầu
  3. Thuốc ức chế man chuyển ACE
  4. Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II
  5. Thuốc chẹn beta
  6. Thuốc chẹn kênh Canxi
  7. Thuốc khác
  8. Thuốc lợi tiểu
  9. Thuốc giãn mạch
  10. Chế phẩm Digitalis
  11. Thuốc hạ cholesterol
  1.  

1-Thuốc chống đông máu (anticoagulants) còn gọi là thuốc làm loãng máu (blood thinners)

  • Dalteparin (Fragmin),
  • Danaparoid (Orgaran)
  • Enoxaparin (Lovenox)
  • Heparin (nhiều tên khác  nhau)
  • Tinzaparin (Innohep)
  • Warfarin (Coumadin)

 

Tác dụng của thuốc

Làm giảm khả năng đông máu (tụ máu). Đôi khi được gọi là chất làm loãng máu, mặc dù nó thật sự không làm loãng máu. Thuốc KHÔNG làm tan các cục máu đông hiện hữu. Được sử dụng để điều trị một số tình trạng dễ đông máu ở mạch máu, tim và phổi 

Lý do dùng thuốc

  • Giúp ngăn ngừa hình thành cục máu có hại trong các mạch máu.
  • Có thể ngăn ngừa các cục máu lớn lên và gây ra vấn đề nghiêm trọng hơn.
  • Thường được chỉ định để ngăn ngừa cơn đột quỵ đầu tiên hay tái phát.

2-Thuốc chống kết tập tiểu cầu (antiplatelet agents)

  • Aspirin
  • Ticlopidine
  • Clopidogrel (Plavix) Savi Dogrel
  • Dipyridamole (Aggrenox)

 

Tác dụng của thuốc

Ngăn hình thành các cục máu đông bằng cách ngăn ngừa các tiểu huyết cầu dính lại với nhau. 

Lý do dùng thuốc

  • Giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông ở bệnh nhân bị đau tim, đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ thiếu máu cục bộ, TIA (transient ischemic attack cơn thiếu máu não thoáng qua, hay "đột quỵ nhỏ") và các dạng khác của bệnh tim mạch.
  • Thường được chỉ định để ngăn chặn các mãng máu đông đã hình thành nhưng chưa đủ lớn để gây nghẽn động mạch.

-

3-Thuốc ức chế men chuyển (angiotensin-converting enzyme ACE)

  • Benazepril (Lotensin)
  • Captopril (Capoten)
  • Enalapril (Vasotec) Enalapril Savi
  • Fosinopril (Monopril)
  • Lisinopril (Prinivil, Zestril)
    Savi Lisinopril
  • Moexipril (Univasc)
  • Perindopril (Aceon, Coversyl)
    Savi Dopril
  • Quinapril (Accupril)
  • Ramipril (Altace, Triatec)
  • Trandolapril (Mavik) 

Tác dụng của thuốc

  • Mở rộng mạch máu và giảm sức cản bằng giảm hàm lượng angiotensin II. Cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn và làm cho công năng

của tim dễ dàng hơn và hiệu quả hơn.

Lý do dùng thuốc này:

  • Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của bệnh tim mạch gồm cao huyết áp và suy tim.

 

4-Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (Angiotensin II Receptor Blockers (or Inhibitors) (Còn được gọi là ARB, chất đối kháng thụ thể AT-2)

  • Candesartan (Atacand)
  • Eprosartan (Teveten)
  • Irbesartan (Avapro) Savi Irbesartan
  • Losartan (Cozaar) Savi Losartan
  • Telmisartan (Micardis)
    Savi Telmisartan
  • Valsartan (Diovan) Savi Valsartan

Tác dụng của thuốc

Thay vì tác dụng như chất ức chế men chuyển ACE là làm giảm hàm lượng angiotensin II, các chất chẹn thụ thể angiotensin II ngăn cản không cho angiotensin II tác động lên tim và mạch máu, giúp cho huyết áp không tăng cao. 

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của bệnh tim mạch gồm cao huyết áp và suy tim.

-

5-Thuốc chẹn beta (beta blockers) (Còn được gọi là các chất chẹn Beta-Adrenergic) 

  • Acebutolol (Sectral)
  • Atenolol (Tenormin)
  • Betaxolol (Kerlone)
  • Bisoprolol / hydrochlorothiazide (Ziac)
  • Bisoprolol (Zebeta) Savi Prolol
  • Carteolol (Cartrol)
  • Metoprolol (Lopressor, Toprol XL)
  • Nadolol (Corgard)
  • Propranolol (Inderal)
  • Sotalol (Betapace)
  • Timolol (Blocadren) 

Tác dụng của thuốc

Làm giảm nhịp tim và cung lượng tim, làm hạ huyết áp, khiến tim đập chậm hơn và với một lực nhỏ hơn.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để hạ huyết áp.
  • Được sử dụng với liệu pháp điều trị rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường) và trong điều trị đau thắt ngực.
  • Được sử dụng để ngăn chặn cơn đau tim tái phát ở bệnh nhân đã có tiền sử một cơn đau tim.

6-Thuốc chẹn kênh Canxi (Còn được gọi là chất đối vận canxi hay các chất chẹn canxi):

  • Amlodipin (Norvasc, Lotrel, Amlor) Savi Amlod
  • Bepridil (Vascor)
  • Diltiazem (Cardizem, Tiazac)
  • Felodipin (Plendil)
  • Nifedipine (Adalat, Procardia)
  • Nimodipine (Nimotop)
  • Nisoldipine (Sular)
  • Verapamil (Calan, Isoptin, Verelan)

Tác dụng của thuốc

Làm gián đoạn sự vận chuyển canxi vào các tế bào của tim và mạch máu. Có thể làm giảm sức bơm của tim và giúp các mạch máu thư giãn.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để điều trị huyết áp cao, đau thắt ngực gây ra do thiếu máu cơ tim và một số chứng loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường).

7-Thuốc khác

  • Ivabradine (Procoralan)
    Savi Ivabrdine
  • Trimetazidine (Vastarel)
    Savi Trimetazidine
  • Carvedilol (Coreg) Carvedilol Savi
  • Ivabradine và Trimetazidine điều trị thiếu máu cơ tim
  • Carvedilol chẹn thụ thể alpha và beta, dùng điều trị suy tim

-

8-Thuốc lợi tiểu (diuretics)

  • Amiloride (Midamor)
  • Bumetanid (Bumex)
  • Chlorothiazide (Diuril)
  • Chlorthalidone (Hygroton)
  • Furosemide (Lasix)
  • Thủy chlorothiazide (Esidrix, Hydrodiuril)
  • Indapamide (Lozol) và Spironolactone (Aldactone)

 

Tác dụng của thuốc

Giúp cơ thể loại bỏ lượng nước và muối thừa qua đường tiết niệu. Giúp giảm bớt công suất của tim. Cũng làm giảm sự tích tụ nước trong phổi và các bộ phận khác của cơ thể, như mắt cá chân và chân. Các thuốc lợi tiểu khác nhau có tốc độ bài tiết nước tiều khác nhau và thông qua các các tác động khác nhau.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để giúp hạ huyết áp.
  • Giúp giảm phù (edema) do sự tích tụ quá mức của chất lỏng trong cơ thể.

9-Thuốc giãn mạch (còn được gọi là các nitrát. Viên Nitroglycerin là một dạng của thuốc giãn mạch):

  • Isosorbide dinitrate (Isordil)
  • Nesiritide (Natrecor)
  • Hydralazine (Apresoline)
  • Nitrat
  • Minoxidil

Tác dụng của thuốc

Thư giãn mạch máu và làm tăng cung cấp máu và ôxy đến tim đồng thời giảm khối lượng công việc của tim. Được chỉ định cho các bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển ACE (cũng là một thuốc làm giãn mạch), Dùng dưới dạng vuên nén, viên nhai, kem dùng ngoài.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để giảm cơn đau thắt ngực.

-

10-Chế phẩm Digitalis (còn được gọi là Digoxin và Digitoxin)

  • Lanoxin

 

Tác dụng của thuốc

Làm tăng lực co bóp của tim, có lợi khi bị suy tim và tim đập không đều.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để giảm các triệu chứng suy tim, đặc biệt là khi bệnh nhân không đáp ứng với thuốc ức chế ACE và thuốc lợi tiểu.
  • Cũng làm chậm một số loại nhịp tim không đều (loạn nhịp tim), đặc biệt làrung nhĩ.

11-Thuốc hạ cholesterol

  • statin
  • fenofibrate
  • các muối mật
  • nicotinic acid (niacin)
  • ezetimibe

 

Tác dụng của thuốc

Giúp giảm hàm lượng cholesterol trong máu và có thể được kê riêng rẽ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Mỗi nhóm thuốc có tác động khác nhau, xem thêm bài các nhóm thuốc hạ lipid máu.

Lý do dùng thuốc

  • Được sử dụng để làm giảm cholesterol xấu –LDL, tăng cholesterol tốt –HDL, làm giảm triglycerid.

(hết)

 

 

GIÃN TĨNH MẠCH

SAVI DIMIN GIÚP ĐIỀU TRỊ CHỨNG TĨNH MẠCH GIÃN

 13 09-27 varicose dimin

Để điều trị những triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chồn chân vào buổi sáng) và điều trị những triệu chứng liên quan tới cơn trĩ cấp, bệnh nhân có thể được bác sĩ kê toa Savi Dimin

Viên nén bao phim SaViDimin (Diosmin 450mg, Hesperidin 50 mg) có tác dụng tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch, tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách: làm giảm tính căng dãn và ứ trệ của tĩnh mạch, bình thường hoá tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

Các thông tin dưới đây cung cấp một cái nhìn sơ nét về chứng tĩnh mạch giãn và Savi Dimin là một biện pháp điều trị.

13 09-27 varicose vien 

Chứng tĩnh mạch giãn (varicose veins) là gì?

Các tĩnh mạch nông nằm ngay bên dưới da bi giãn rộng, xoắn. Giãn tĩnh mạch chân là dạng hay gặp nhất. Các kiểu giãn tĩnh mạch khác là trĩ (ở hậu môn), giãn tĩnh mạch thực quản (ở thực quan, và giãn mạch thừng tinh ở bìu.

Nguyên nhân.

Có hai hệ tĩnh mạch chính ở chân: các tĩnh mạch sâu, nằm trong cơ và vận chuyển khoảng 90% máu, và các tĩnh mạch nông thường có thể thấy đuợc ngay dưới da.

Sau khi cung cấp oxigen cho các mô ở chân, máu tuần hoàn được các tĩnh mạch chuyển lên phía trên nhờ sư co bóp của cơ chân, chuyển về tĩnh mạch bụng để về tim.

Các van ở tĩnh mạch ngăn cản máu chảy ngược trở lại xuống dưới chân theo trọng lực. Tuy nhiên các van này cần phải đở một cột máu cao, và ở nhiều người, các van này bị suy yếu, làm cho máu đọng trong tĩnh mạch nông, làm cho các tĩnh mạch này phồng lên, ngoằn ngoèo.

 13 09-27 varicose vien van

Các van của tĩnh mạch lớn khỏe mạnh cho phép máu chảy ngược lên (hình trên bên trái), và ngăn chặn máu chảy xuống mắt cá chân (hình giữa).Tuy nhiên, trong một tĩnh mạch bệnh (hình phải), các van này suy yếu, không đóng kín để máu chảy ngược lại, tích tụ làm các tĩnh mạch nhánh bị sưng tấy và giãn. Do vậy máu quanh quẩn ở bắp chân và mắt cá chân, thay vì trở về tim.

 Các yếu tố gây giãn tĩnh mạch là béo phì, các thay đổi về nội tiết tố và áp lực trên các tĩnh mạch chậu trong thời gian mang thai, thay đổi lúc mãn kinh và do đứng lâu, hoặc do di truyền và tiền sử gia đình.

Viêm tĩnh mạch huyết khối – viêm và đông máu trong tĩnh mạch, hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể đi kèm với giãn tĩnh mạch.

Tỉ lệ mắc

Giãn tĩnh mạch khá phổ biến, Ở các nước công nghiệp phát triển, cứ một trong bảy người đàn ông và một trong bốn phụ nữ trên 15 tuổi có bệnh tĩnh mạch.Giãn tĩnh mạch là nguyên nhân hàng đầu gây khó chịu ở người lớn khỏe mạnh.

Giãn tĩnh mạch đã làm phiền nhiễu từ xa xưa trong lịch sử. Hơn 2000 năm trước, Hippocrates, cha đẻ của y học, xử lý chúng bằng băng dùng chiết xuất của cây liễu để điều trị. Hoàng đế Henry VIII của Vương quốc Anh (1509-1547) cũng bị giãn tĩnh mạch.

 13 09-27 varicose vien ngng

Ngày nay người ta sống lâu hơn và ít vận động, nhiều công việc đòi hỏi phải ngồi tại bàn trong nhiều giờ hoặc đứng cả ngày, hệ quả dẫn tới giãn tĩnh mạch nhiều hơn. Biết rằng giãn tĩnh mạch có thể điều trị được, và khi trang phục phụ nữ có khuynh hướng phô trương đôi chân khiến họ phải tìm cách cải thiện tình trạng giãn tĩnh mạch của mình

Theo thời gian, các triệu chứng giãn tĩnh mạch sẽ tồi tệ hơn. Dấu hiệu đầu tiên là bị sưng ở mắt cá chân và bắp chân. Khi hai chân thường sưng lên, có thể dẫn đến viêm da, da bi chàm và chuyển sang màu tối. Có thể gây lở loét xung quanh mắt cá chân bên trong.

Phương pháp điều trị

Vớ nén có thể ngăn ngừa các triệu chứng, ngăn chặn tình trạng này trở nên xấu hơn, và điều trị sưng sau khi phẫu thuật hoặc khi ngồi trong một thời gian dài.

Các loại vớ thường được khuyên dùng là loại nâng đở nhẹ (8- 20 mm Hg). Nếu chân bị sưng hoặc giãn tĩnh mạch lớn, nên dùng vớ nén trung bình (từ 20 - 30 mm Hg). Nếu bị huyết khối tĩnh mạch sâu, các biến chứng của giãn tĩnh mạch, hoặc phù nề cần phải dùng vớ nén cao (30 - 40 mm Hg)

Trong trường hợp năng hơn phải can thiệp bằng xơ hóa hay phẩu thuật.ở bệnh viện

Phối hợp các bioflavonoids và thảo dược trợ mạch có thể giảm nhẹ triệu chứng giãn tĩnh mạch. Phổ biến nhất là kết hợp diosminhesperidin, như Savi Dimin của Savipharm. Các thuốc này được uống dài hạn, giúp tĩnh mạch lưu thông máu tốt, và không gây cảm giác khó chịu như khi mang vớ nén, nhất là vào mùa hè

Giãn tĩnh mạch là một vấn đề sức khỏe mãn tính thường gặp. Biện pháp phòng ngừa là tập thể dục thường xuyên, vớ nén và duy trì cân nặng lý tưởng. Tuy nhiên, vẫn cần điều trị để tránh các biến chứng.

(hết)

 



Sản phẩm mới

  • Savi Gold forte
  • Tây Sa
  • Savi Osmax
  • Savi Alendronate forte
  • Savi Pamol extra

Google Translator

Tìm kiếm

Sản phẩm ưa chuộng

Liên kết website

Thống kê truy cập

Hiện có 81 khách
Lượt truy cập 3629083

Chia sẻ thông tin

Google Bookmarks Twitter Windows Live Facebook MySpace Yahoo! Bookmarks

Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, tp Hồ Chí Minh

Email:    svp@savipharm.vn,           Điện thoại:          028 3 7700144 - 143 - 142,           Fax:        028 3 7700 145

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0303923529 do Sở Kế hoạch đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 08 năm 2005

 

 

 

 

 

..