Tiếng ViệtEnglish
Hỏi đáp Savi Lora-10

SAVI LORA 10: CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

 13 10-30 histamin 0 hop lora

Savi-Lora 10
Thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai, không gây buồn ngủ, chỉ cần dùng 1 viên, 1 lần/ngày 

Savi Lora 10 là gì

Đó là một thuốc kháng dị ứng do công ty Savipharm sản xuất, dạng viên nén, hàm lượng 10mg Loratadin cho 1 viên nén.  Đóng gói hộp 3 vỉ  (vỉ 10 viên)

Tác động dược lý Savi Lora 10?

Loratadin (Savi Lora 10) là thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.

Loratadin được dùng là thuốc kê toa từ 1992, và từ 2002 là thuốc không kê toa

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.

Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Loratadin (Savi Lora 10) dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Dược động học của Loratadin (Savi Lora 10)?

Loratadin (Savi Lora 10) hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Khi nào được dùng Savi-Lora 10?.

Savi-Lora 10 dùng rrong các trường hợp:

Viêm mũi dị ứng.

Viêm kết mạc dị ứng.

Ngứa và mày đay liên quan đến histamin. 

13 10-30 histamin 06 diung hohap tren 

Liều dùng Loratadin (Savi Lora 10)?

Cách dùng: dùng đường uống

Liều lượng: * Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Dùng 10 mg loratadin (1 viên nén SaVi Lora 10), dùng một lần/ngày.

* Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 10 mg loratadin (1 viên nén SaVi Lora 10), cứ 2 ngày một lần.

Trẻ em dùng Loratadin (Savi Lora 10) được không?

* Trẻ em: 2 - 12 tuổi:

Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 mg loratadin (1 viên nén SaVi Lora 10), một lần hàng ngày.

Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 mg loratadin (1/2 viên nén SaVi Lora 10), một lần hàng ngày.

An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.

Thận trọng khi dùng Loratadin (Savi Lora 10)?

Suy gan. Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

Phụ nữ có thai và cho con bú dùng Loratadin (Savi Lora 10)?

Thời kỳ mang thai. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin (SaVi Lora 10) trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Thời kỳ cho con bú. Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin (SaVi Lora 10) ở người cho con bú, chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Tác dụng không mong muốn của Loratadin (Savi Lora 10)?

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

Thường gặp, ADR > 1/100: Thần kinh: đau đầu., Tiêu hóa: khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Thần kinh: chóng mặt. Hô hấp: khô mũi và hắt hơi. Khác: viêm kết mạc.

Dùng Loratadin (Savi Lora 10) có bị lệ thuộc thuốc không?

Loratadin (SaVi Lora 10) không gây lệ thuộc thuốc

Lợi điểm của Loratadin (Savi Lora 10)?

  • Một là, hoạt chất loratadin thuộc thế hệ thứ hai, vừa chống dị ứng hiệu quả như các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (chlorpheniramin, diphaenhidramin v.v.) nhưng thuốc không vượt qua hàng rào máu não nên không gây buồn ngủ, không gây ảnh hưởng khi láy xe hay vận hành máy móc.
  • Hai là, loratadin (SaVi Lora 10) tác động dài nên chỉ cần uống 1 viên, 1 lần duy nhất trong ngày.

(hết)

ng gâ�� ���� �� ạnh hơn, thường dùng trong thuốc cảm cúm.

  • Chlorphenamine
  • Brompheniramine (Dimetapp)
  • Triprolidine hydrochloride
  • Pheniramine (Avil, Visine-A), dùng trị mắt đỏ dị ứng
  • Nhóm Piperazines, thường dùng chống say tàu xe, nôn mửa, chóng mặt.
  • Cyclizine
  • Chlorcyclizine
  • Hydroxyzine
  • Meclizine
  • Cetirizine (Savi-Certiryl), an toàn khi dùng kháng dị ứng cho trẻ em còn nhỏ từ 2 tuổi.
  • Nhóm Tricyclics, có tác động gây ngủ, an thần nhẹ
  • Promethazine (Phenegran)
  • Cyproheptadine, còn có tác động kích thích ngon miệng.
  • Ketotifen (Zaditor), dùng trong viêm kết mạc dị ứng
  • Alimemazine (Vallergan), dùng chống ngứa
  • Azatadine (Optimine or Trinalin), dùng trong cảm cúm

Thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai. Các thuốc này không vượt qua hàng rào máu não và không gây buồn ngủ

Tác dụng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi, nên hiệu quả đối với các triệu chứng: chảy nước mũi, nhảy mũi, ngứa mũi, ngứa cổ họng, chảy nước mắt. Do không thân lipid nên không vượt qua hàng rào máu-não, nên an toàn toàn hơn thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất do ít gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt, khô miệng

Hàng rào máu não (Blood brain barrier viết tắt là BBB) là một màng “chắn sinh học “ giữa máu và dịch não tuỷ, giữa dịch não tuỷ và mô não. Hàng rào máu não có tính thấm chọn lọc rất cao với mục đích bảo vệ và nuôi dưỡng cho tế bào não. Hàng rào máu não có tính thấm cao với nước, CO2, O2 và các chất hoà tan trong lipid như rượu, các chất gây mê; ít có tính thấm đối với các chất như Na+, Cl-, H+ và hầu như không thấm đối với protein và các hợp chất hữu cơ có phân tử lượng cao

 

Các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai

  • Acrivastine, dùng chống ngứa và phát ban
  • Astemizole, tác động dài, nhưng đã rút khỏi thị trường do phản ứng với erythromycin
  • Loratadine (Savi-Lora), tác động dài
  • Terfenadine , rút khỏi thị trường khoảng 1990 do gây loạn nhịp tim
  • Azelastine, dùng trong thuốc xịt mũi và chống đỏ mắt
  • Levocabastine, dùng trong viêm kết mạc dị ứng

Thuốc kháng histamin thế hệ thứ ba. Các thuốc này xuất xứ từ nhóm thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai, giúp tăng hiệu quả và ít tác dụng ngoại ý hơn nữa

  • Levocetirizine , còn giúp giảm 70% triệu chứng hen suyển ở trẻ em
  • Deslortadine (Savi-Deslo)
  • Fexofenadine (Savi-Fexo)

Tóm tắt - thuốc kháng histamin được dùng:

  • Chống dị ứng: chlorpheniramine, diphenylhydramine, hydroxyzine, astemizole, terfenadine, cetirizine, fexofenadine, loratadine, desloratadine, levocetirizine
  • Trị đau nửa đầu: cyproheptadine, ergotamine + diphenydramine.
  • Giảm đau, cảm cúm: diphenhydramine, doxylamine
  • Say tàu xe: dimenhydrinate, hydroxyzine, promethazine theoclate,
  • An thần gây ngủ: doxylamine succinate, diphenhydramine, pyrilamine, promethazine hydrochloride, mepyramine maleate, trimeprazine

(hết)

 

 

Sản phẩm mới

  • Savi Gold forte
  • Tây Sa
  • Savi Osmax
  • Savi Alendronate forte
  • Savi Pamol extra

Google Translator

Tìm kiếm

Sản phẩm ưa chuộng

Liên kết website

Thống kê truy cập

Hiện có 164 khách
Lượt truy cập 3776264

Chia sẻ thông tin

Google Bookmarks Twitter Windows Live Facebook MySpace Yahoo! Bookmarks

Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, tp Hồ Chí Minh

Email:    svp@savipharm.vn,           Điện thoại:          028 3 7700144 - 143 - 142,           Fax:        028 3 7700 145

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0303923529 do Sở Kế hoạch đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 08 năm 2005

 

 

 

 

 

..