Tiếng ViệtEnglish
[C] Hệ tim mạch arrow [C01E B] Các thuốc tim mạch khác arrow [C01E B15] SaVi Trimetazidine 35MR
Tên sản phẩm : [C01E B15] SaVi Trimetazidine 35MR

Rx SaVi Trimetazidine 35MR
CÔNG THỨC:
- Trimetazidin dihydroclorid ..................... 35 mg.
- Tá dược vừa đủ ...................................... 1 viên.
(Hydroxy propyl methylcellulose 15000, povidonK30,  dibasic calcium phosphat, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, Opadry AMB nâu sáng, nước tinh khiết)
DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén bao phim giải phóng kéo dài.
DƯỢC LÝ & CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

Trimetazidin duy trì được chuyển hóa năng lượng của tế bào thiếu oxygen hoặc thiếu máu cục bộ nên ngăn được sự tụt giảm hàm lượng Adenosin triphosphat (ATP) nội bào. Do vậy, trimetazidin đảm bảo sự hoạt động của các bơm ion, các dòng natri, kali qua màng và duy trì tính hằng định nội môi của tế bào.

Dược lực học:

Ở động vật: trimetazidin giúp duy trì chuyển hóa năng lượng của tim và các cơ quan thần kinh giác quan khi bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxygen máu; làm giảm nhiễm acid nội bào và các rối loạn vể trao đổi ion qua màng tế bào gây ra bởi thiếu máu cục bộ; hạn chế sự di chuyển và thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính vào mô tim bị thiếu máu cục bộ và sau đó được tưới máu trở lại.

Trimetazidin cũng làm giảm kích thước vùng nhồi máu thực nghiệm. Thuốc có tác dụng khi không có bất cứ một tác động trực tiếp nào của huyết động.

Ở người: những nghiên cứu có đối chứng trên những người bệnh bị đau thắt ngực cho thấy trimetazidin làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điều trị: làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi nhiều tần số tim; làm giảm rõ rệt các tần suất các cơn đau thắt ngực và như vậy giảm nhu cầu về trinitrin. Do đó, trimetazidin được dùng để dự phòng cơn đau thắt ngực.

 

Ngoài ra, trimetazidin còn được dùng trong tai-mũi-họng để bổ sung thêm cho điều trị chứng chóng mặt trong bệnh Ménière và chóng mặt do mạch vì trimetazidin đã cải thiện được các nghiệm pháp tiền đình.

Trimetazidin cải thiện được điện võng mạc đồ electroretinography (ERG), chứng tỏ có sự cải thiện hoạt động chức năng của võng mạc.
Dược động học:

Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20 mg, đạt khoảng 55 ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Với thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuyếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

CHỈ ĐỊNH:
Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực, làm giảm tần số các cơn đau thắt ngực.
Điều trị hỗ trợ các triệu chứng chứng chóng mặt, ù tai.
Điều trị thêm cho một số giảm thị lực và rối loạn thị trường do nguyên nhân hệ mạch.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ
Người lớn: uống 1 viên (dạng giải phóng kéo dài) 35mg/lần vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng bữa ăn.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Trong trường hợp mẫn cảm hoặc không dung nạp với trimetazidin
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Thận trọng: Khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, nên cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào.Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng hoặc thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.

Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai

Những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn có hay không tác dụng gây quái thai của trimetazidin.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có bằng chứng về sự có mặt của trimetazidin trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Uống thuốc vào bữa ăn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Chưa có báo cáo về quá liều

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ phòng (dưới 30 0C). Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Sản xuất tại: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM Sa Vi - Savipharm
Lô Z.01-02-03a Khu Công nghiệp / KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
ĐT:   +84 8 37700 142-143-144
Fax: +84 8 37700 145


Sản phẩm

Sản phẩm mới

  • Savi Gold forte
  • Tây Sa
  • Savi Osmax
  • Savi Alendronate forte
  • Savi Pamol extra

Google Translator

Tìm kiếm

Sản phẩm ưa chuộng

Liên kết website

Thống kê truy cập

Hiện có 69 khách
Lượt truy cập 3629074

Chia sẻ thông tin

Google Bookmarks Twitter Windows Live Facebook MySpace Yahoo! Bookmarks

Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, tp Hồ Chí Minh

Email:    svp@savipharm.vn,           Điện thoại:          028 3 7700144 - 143 - 142,           Fax:        028 3 7700 145

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0303923529 do Sở Kế hoạch đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 08 năm 2005

 

 

 

 

 

..